Dự kiến trần học phí cao đẳng, trung cấp, trung học nghề
Dưới đây là dự kiến trần học phí với các trình độ giáo dục nghề nghiệp trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 238/2025 đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến.
Mức trần học phí đại học năm học 2026-2027
Mức trần học phí đối với chương trình cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
|
TT |
Nhóm ngành, nghề đào tạo |
Năm học (nghìn đồng/người học/tháng) |
|
1 |
Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý |
1.600 |
|
2 |
Khoa học, pháp luật và toán |
1.700 |
|
3 |
Kỹ thuật và công nghệ thông tin |
2.400 |
|
4 |
Sản xuất, chế biến và xây dựng |
2.300 |
|
5 |
Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y |
1.650 |
|
6 |
Sức khỏe |
2.800 |
|
7 |
Dịch vụ, du lịch, thể thao và môi trường |
2.000 |
|
8 |
An ninh, quốc phòng |
2.200 |
Từ năm học 2027 - 2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế - xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng.
Đối với chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản lý trực tiếp, mức học phí tối đa không quá 2,5 lần so với bảng trên.
Mức trần học phí đối với chương trình giáo dục trung học nghề tại các cơ sở giáo dục công lập:
|
TT |
Nhóm ngành, nghề đào tạo |
Năm học (nghìn đồng/người học/tháng) |
|
1 |
Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh, quản lý |
1.233 |
|
2 |
Khoa học, pháp luật và toán |
1.293 |
|
3 |
Kỹ thuật và công nghệ thông tin |
1.713 |
|
4 |
Sản xuất, chế biến và xây dựng |
1.653 |
|
5 |
Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y |
1.263 |
|
6 |
Sức khỏe |
1.953 |
|
7 |
Dịch vụ, du lịch, thể thao và môi trường |
1.473 |
|
8 |
An ninh, quốc phòng |
1.593 |
Năm học tới đối với cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên, cơ sở giáo dục do các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước quản lý trực tiếp, mức học phí tối đa không quá 2,5 lần so với mức trên.
Từ năm học 2027-2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế - xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng.
Với các chương trình ở các trường đạt mức kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc theo tiêu chuẩn quốc, các trường căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc định mức chi phí của từng ngành, nghề đào tạo để tự xác định mức thu học phí; thực hiện công khai, giải trình với người học, xã hội.
Dương Tâm